Bạn muốn biết cách giới thiệu bản thân bằng tiếng Hàn như thế nào? Có những cách nào để tạo ấn tượng mạnh khi giới thiệu bản thân? Hãy cùng du học Hàn Quốc Thanh Giang tìm hiểu cách giới thiệu bản thân bằng tiếng Hàn qua bài chia sẻ này nhé!
Hướng dẫn cách giới thiệu bản thân bằng tiếng Hàn cơ bản
Hầu hết các bạn du học sinh hay người học tiếng Hàn đều bỡ ngỡ khi được yêu cầu giới thiệu bản thân bằng tiếng Hàn. Vậy bạn có thể giới thiệu như thế nào?

Hai mẫu câu thông dụng khi giới thiệu bản thân bằng tiếng Hàn là:
- 안녕하세요 (annyeonghaseyo): Xin chào.
- 안녕하십니까? (안녕하십니까?): Xin chào (mẫu câu này trang trọng và lễ phép hơn, thường dùng để đối thoại với những bậc tiền bối, người lớn tuổi hơn)
- 안녕 (annyeong): Xin chào (thường dùng khi giao tiếp với bạn bè, người đồng trang lứa)
Giới thiệu tên bằng tiếng Hàn
Giới thiệu tên bằng tiếng Hàn được xem là một phần cơ bản nhất khi bạn bắt đầu giới thiệu bản thân bằng tiếng Hàn. Mẫu câu thường được sử dụng như là:
- 저 B입니다 (jeo Aibnida): Tôi tên là B.
- 제이름은 B입니다 (je ireum-eun B ibnida): Tên tôi là B.
Ví dụ:
- 저는 Mai 입니다 (jeoneun Mai ibnida): Tôi tên là Mai.
- 제이름은 Mai 입니다 (je ileum-eun Mai ibnida): Tên tôi là Mai.
Giới thiệu về tuổi bằng tiếng Hàn
Đây là mẫu câu thông dụng được dùng để giới thiệu tuổi cho đối phương.
- 저는 (jeoneun)…살입니다 (sal-ibnida): Tôi …tuổi.
- 제생년월일은(Năm)년 (Tháng)월(Ngày)일입니다 (Tôi sinh ngày…)
Ví dụ:
- 저는스물한살입니다: Tôi 21 tuổi.
Giới thiệu về nghề nghiệp bằng tiếng Hàn
Bạn có thể giới thiệu nghề nghiệp của mình bằng câu sau:
- 저는 (nghề nghiệp) 입니다 (jeoneun…ibnida): Tôi là…
Ví dụ:
- 저는의사입니다: Tôi là bác sĩ.
- 저는요리사저는: Tôi là đầu bếp.
Bạn có thể tham khảo bảng giới thiệu nghề nghiệp bằng tiếng Hàn:
| Tiếng Việt | Tiếng Hàn | Phiên âm |
|---|---|---|
| Nhân viên văn phòng | 회사원 | hoesawon |
| Nhân viên ngân hàng | 은행원 | eunhaeng-won |
| Giáo viên | 선생님 | seonsaengnim |
| Bác sĩ | 의사 | uisa |
| Nhân viên công chức | 공무원 | gongmuwon |
| Hướng dẫn viên du lịch | 관광안내원 | gwangwang-annaewon |
| Nội trợ | 주부 | jubu |
| Dược sĩ | 약사 | yagsa |
| Tài xế | 운전기사 | unjeongisa |
| Ca sĩ | 가수 | gasu |
| Nông dân | 농부 | nongbu |
| Học sinh | 학생 | hagsaeng |
| Phó giám đốc | 부장 | bujang |
| Giám đốc | 사장 | sajang |
| Tổng giám đốc | 회장 | hoejang |
| Gia sư | 가정교사 | gajeong-gyosa |
| Đầu bếp | 요리사 | yolisa |
| Cảnh sát | 경찰관 | gyeongchalgwan |
| Bộ đội | 군인 | gun-in |
| Ngư dân | 어부 | eobu |
Giới thiệu về sở thích bằng tiếng Hàn
Sở thích cũng là một điểm cá nhân quan trọng mà bạn nên bổ sung vào bài giới thiệu bản thân bằng tiếng Hàn của mình.
Mẫu câu ví dụ:
- 제취미는(Sở thích) 입니다(je chwimineun… ibnida)
- 제취미는사진찍기입니다 (e chwimineun sajinjjiggiibnida): Sở thích của tôi là chụp ảnh.
- 저는 (Sở thích) 을/를좋아합니다: Tôi thích…
- Dùng 을 khi đứng trước nó là một phụ âm: 음악을아주좋아합니다 (Tôi thích âm nhạc)
- Dùng 를 khi đứng trước nó là nguyên âm: 탐정영화를좋아해요 (Tôi thích phim trinh thám)
- 취미가뭐예요? (chwimiga mwoyeyo?): Sở thích của bạn là gì?
Bảng các sở thích trong tiếng Hàn:
| Tiếng Việt | Tiếng Hàn | Phiên âm |
|---|---|---|
| Đọc sách | 독서 (책을 읽기) | dogseo (chaeg-eul ilg-gi) |
| Vẽ tranh | 그림 그리기 | geulim geuligi |
| Nghe nhạc | 음악 감상 (음악을 듣기) | eum-aggamsang (eum-ag-eul deudgi) |
| Xem phim | 영화 감상(영화를 보다) | yeonghwagamsang(yeonghwaleul boda) |
| Bơi lội | 수영 | suyeong |
| Bóng chuyền | 배구 | baegu |
| Bóng rổ | 농구 | nong-gu |
| Chụp ảnh | 사진찍기 | sajinjjiggi |
| Thể thao | 운동 | undong |
| Chơi game | 게임 | geim |
| Mua sắm | 쇼핑 | syoping |
| Tản bộ, đi dạo | 산책 | sanchaeg |
| Du lịch | 여행 | yeohaeng |
| Trượt tuyết | 스키 | seuki |
| Leo núi | 등산 | deungsan |
| Nấu ăn | 요리 | yoli |
Giới thiệu về nơi bạn sinh sống bằng tiếng Hàn
Quê hương hoặc nơi bạn đang sinh sống cũng là một thông tin cực kỳ hữu ích khi giao tiếp và giới thiệu bản thân bằng tiếng Hàn với người đối diện. Bạn có thể tham khảo một vài mẫu câu cơ bản sau đây:
- 저는 (địa danh) 사람입니다 (jeoneun … salam-ibnida): Tôi là người (địa danh)
- (Nơi sống)에 삽니다 (…e sabnida): Tôi sống ở …
- 제고향은 (địa danh)입니다 (je gohyang-eun … ibnida): Quê của tôi ở…
Ví dụ:
- 저는베트남사람입니다 (jeoneun beteunamsalam-ibnida): Tôi là người Việt Nam.
- 호치민에 삽니다(hochimin-e sabnida): Tôi sống ở Thành phố Hồ Chí Minh.
Tên một số nước bằng tiếng Hàn:
| Tiếng Việt | Tiếng Hàn | Phiên âm |
|---|---|---|
| Úc | 호주 | hoju |
| Brazil | 브라질 | beulajil |
| Trung Quốc | 중국 | jung-gug |
| Campuchia | 캄보디아 | kambodia |
| Lào | 라오스 | laoseu |
| Malaysia | 말레이시아 | malleisia |
| Myanmar | 미얀마 | miyanma |
| Pháp | 프랑스 | peulangseu |
| Indonesia | 인도네시아 | indonesia |
| Iran | 이란 | ilan |
| Việt Nam | 베트남 | beteunam |
| Ấn Độ | 인도 | indo |
| Ý | 이탈리아 | itallia |
| Nhật Bản | 일본 | ilbon |
| Hàn Quốc | 한국 | hangug |
| Thụy Sĩ | 스웬덴 | seuwenden |
| Bồ Đào Nha | 포르투갈 | poleutugal |
| Philippines | 필리핀 | pillipin |
| Nga | 러시아 | leosia |
Giới thiệu gia đình bằng tiếng Hàn
Để có thể giới thiệu bản thân bằng tiếng Hàn một cách hoàn chỉnh, bạn không thể thiếu sự góp mặt của các thành viên trong gia đình của bạn. Hãy tham khảo một số mẫu câu giới thiệu bản thân và gia đình bằng tiếng Hàn nhé!
Ví dụ:
- 우리 가족은 세사람이 있습니다: Gia đình tôi có 3 thành viên.
- 우리 가족은 아버지와 어머니가 있습니다: Gia đình của tôi chỉ có bố và mẹ.
Bạn có thể kết hợp áp dụng phần giới thiệu nghề nghiệp và tuổi đã được học ở trên để giới thiệu cụ thể hơn về gia đình của mình.
- 우리 아빠 …. 살입니다, 우리 아빠… 입니다 (uli appa …. sal-ibnida, uli appa… ibnida): Bố tôi… tuổi, bố tôi là…
- 제부모님은 (tuổi)세입니다 (Cho-nưm-ôbmo-nim-ưn… sê-im-ni-ta).
Một số từ vựng về các thành viên trong gia đình bằng tiếng Hàn mà bạn có thể tham khảo như:
| Tiếng Việt | Tiếng Hàn | Phiên âm |
|---|---|---|
| Ông | 할아버지 | hal-abeoji |
| Bà ngoại | 할머니 | halmeoni |
| Ông nội | 친할아버지 | chinhal-abeoji |
| Bà nội | 친할머니 | chinhalmeoni |
| Ông ngoại | 외할아버지 | oehal-abeoji |
| Bố | 아버지 | abeoji |
| Mẹ | 어머니 | eomeoni |
| Em trai | 남동생 | namdongsaeng |
| Em gái | 여동생 | yeodongsaeng |
| Bố mẹ | 부모 | bumo |
| Anh (em trai gọi) | 형 | hyeong |
| Anh (em gái gọi) | 오빠 | oppa |
| Chị (em trai gọi) | 누나 | nuna |
| Chị (em gái gọi) | 언니 | eonni |
| Anh rể (em trai gọi) | 매형 | maehyeong |
| Anh rể (em gái gọi) | 형부 | hyeongbu |
| Chị dâu | 형수 | hyeongsu |
| Em rể (đối với anh vợ) | 매부 | maebu |
| Em rể (đối với chị vợ) | 제부 | jebu |
| Cháu | 조카 | joka |
TOP mẫu giới thiệu bản thân bằng tiếng Hàn ấn tượng nhất
Để giới thiệu bản thân tiếng Hàn một cách hoàn chỉnh nhất, bạn có thể tham khảo một số bài giới thiệu mẫu dưới đây:

Mẫu giới thiệu bản thân bằng tiếng Hàn
안녕하십니까? 제이름은 Huyen Anh입니다. 제생년월일은 1999년 9월 9일입니다. 저는학생입니다. 제고향은 Hải Phòng입니다. 지금은부모님과같이살고있습니다. 제가족은모두 4명입니다. 우리부모님, 남동생그리고저입니다. 우리아버지께서는 56 세이십니다. 아버지께서는회사의경비이십니다. 우리어머니께서는 52세이십니다. 어머니께서는의사십니다. 제남동생은 16살이고중학생입니다. 저는영화보기와요리하기좋아합니다. 여행도좋아합니다. 감사합니다.
Xin chào. Tên của tôi là Huyền Anh. Ngày sinh của tôi là 9/9/1999. Tôi là học sinh. Quê tôi ở Hải Phòng. Bây giờ tôi đang sống cùng bố mẹ. Gia đình tôi có 4 người. Bố mẹ tôi, em trai và tôi. Bố tôi 57 tuổi. Bố tôi là bảo vệ của công ty. Mẹ tôi 52 tuổi. Mẹ tôi làm bác sĩ. Em trai tôi 16 tuổi và là học sinh trung học. Tôi thích nấu ăn và xem phim. Tôi cũng thích đi du lịch. Tôi xin cảm ơn.
Đoạn văn giới thiệu bản thân bằng tiếng Hàn
안녕하세요? 제이름은 Phương Nga입니다. 제생일은 1995년 9월 9일이고올해 25살입니다 . 저는회사원입니다. 제고향은Vinh Phuc 입니다. 하지만지금하노이에서살고있습니다. 우리가족은모두 5명입니다. 아버지, 어머니, 언니 , 남동생과저입니다. 우리아버지는 49살이시고우리어머니는 44살이십니다. 우리부모님은사업가입니다. 첫번째언니는 23살이고고향에있는초등학교선생님입니다. 남동생은 11살이고중학교에다닙니다. 제취미는쇼핑하기, 노래하기, 배구하기, 배드민턴을치기입니다. 저는엑소의빅팬입니다. 감사합니다.
Xin chào. Tên của tôi là Phương Nga. Tôi sinh vào ngày 9/9/1995 và năm nay tôi 25 tuổi. Tôi là nhân viên văn phòng. Quê tôi ở Vĩnh Phúc, tuy nhiên hiện tại tôi sống ở Hà Nội. Gia đình tôi có tất cả 5 người. Bố, mẹ, chị gái, em trai và tôi. Bố tôi 49 tuổi và làm việc ở một công ty. Mẹ tôi 44 tuổi, làm việc làm giáo viên tiểu học ở quê. Em trai tôi 11 tuổi và đang học trung học. Sở thích của tôi là mua sắm, ca hát, chơi bóng chuyền và chơi cầu lông. Tôi là fan hâm hộ lớn của nhóm nhạc EXO. Tôi xin cảm ơn.
Bài giới thiệu bản thân bằng tiếng Hàn
안녕하십니까? 저는 Tran Thuy Nga입니다. 저는 30살입니다. 베트남사람입니다. 저는가수입니다. 지금 Ho Chi Minh에서살고있습니다. 우리가족은모두 3명입니다. 아버지, 어머니그리고저입니다. 우리아버지께서는 59 세이십니다. 아버지께서는회사의경비이십니다. 우리어머니께서는 55세이십니다. 어머니께서는의사십니다. 제남동생은 16살이고중학생입니다. 저는영화보기와요리하기좋아합니다. 여행도좋아합니다. 올해 8월부터대학교를졸업하자마자한국유학가기로했습니다. 저는한국어를배운지 3개월이됐습니다.
베트남에서재무회계전공으로대학을졸업했습니다. 그래서경영학석사학위를공부할계획이었습니다. 유학과정에서문화, 사람, 음식, 생활비, 공부비가가족환경에적합하기때문에한국이최선의선택임을깨달았습니다. 인터넷과써니유학센터를통해숭실대학교를알게되었습니다. 학교에는저에게맞는 MBA 과정이있습니다. 저는이대학교에서 1 년동안한국어를공부하고 TOPIK 4급을받고싶습니다. 그리고나서 2 년후에 MBA 특수과정을신청하겠습니다. 대학교에서 3 년동안학교축제에참여하고, 휴일에아르바이트를하고, 한국문화체험코스에참여하고싶습니다. 그리고많은한국인친구를사귀고싶습니다. 제시간에공부하고과정을이수하려고노력할것입니다. 저는한국인들이어떻게일하는지배우기위해졸업한후에한국에서 1-2년일하고싶습니다. 그다음베트남으로돌아와서베트남에투자하는한국회사에서일할것입니다. 감사합니다.
Xin chào. Tôi tên là Huyền Anh. Tôi 30 tuổi. Tôi là ca sĩ. Hiện nay tôi đang sống ở thành phố Hồ Chí Minh. Gia đình tôi có 3 người. Bố, mẹ và tôi. Bố tôi 59 tuổi và làm bảo vệ của công ty. Mẹ tôi 55 tuổi và là bác sĩ. Em trai tôi 16 tuổi và là học sinh trung học. Tôi thích xem phim và nấu ăn. Tôi cũng thích đi du lịch. Từ tháng 8 năm nay, sau khi tốt nghiệp đại học, tôi đã quyết định đi du học Hàn Quốc. Tôi đã học tiếng Hàn được 3 tháng.
Tôi tốt nghiệp chuyên ngành kế toán ở trường đại học. Vì vậy, tôi có kế hoạch học lên thạc sĩ ngành kinh doanh. Văn hóa, con người, ẩm thực và phí sinh hoạt phù hợp với hoàn cảnh gia đình tôi, nên tôi quyết định chọn Hàn Quốc là nơi du học. Tôi biết đến trường Soongsil thông qua internet và trung tâm du học Sunny. Trường có chương trình MBA phù hợp với tôi. Tôi sẽ học tiếng Hàn trong 1 năm và muốn đạt được cấp độ TOPIK 4 sau đó. Sau đó, tôi sẽ đăng ký khóa học MBA sau 2 năm. Trong suốt 3 năm du học, tôi muốn tham gia vào các lễ hội trong trường, làm thêm vào ngày nghỉ và tham gia các khóa học về văn hóa Hàn Quốc. Tôi muốn làm quen với nhiều bạn người Hàn Quốc. Tôi sẽ cố gắng học tập và hoàn thành khóa học. Tôi muốn ở lại Hàn Quốc làm việc trong giai đoạn từ 1 đến 2 năm sau khi tốt nghiệp để hiểu rõ hơn về cách người Hàn Quốc làm việc. Sau đó, tôi sẽ quay trở về Việt Nam và làm việc cho một công ty Hàn Quốc đầu tư tại Việt Nam. Tôi xin cảm ơn.
Trên đây là hướng dẫn chi tiết cách giới thiệu bản thân bằng tiếng Hàn. Bài viết hi vọng sẽ mang lại cho bạn đọc những thông tin hữu ích, giúp bạn giới thiệu bản thân bằng tiếng Hàn hiệu quả và đầy đủ nhất.



